Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN 2025 (với phương pháp doanh thu – chi phí)

1. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN 2025 (với phương pháp doanh thu – chi phí)

Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN 2025 (với phương pháp doanh thu – chi phí) là Mẫu 03/TNDN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Quý khách có thể tải về qua file bên dưới: Mau 03.TNDN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

(Áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí)

[01] Kỳ tính thuế[1]: Năm ……. Từ ……/……/…… đến ……/……/……

[02] Lần đầu[2]                         [03] Bổ sung lần thứ:…

[04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất[3]: …………….

[05] Tỷ lệ (%)[4]: ……… %

[06] Tên người nộp thuế[5]: ………………………………………………………………………………

[07] Mã số thuế[6]:                

[08] Tên đại lý thuế (nếu có)[7]:………………………………………………………………………….

[09] Mã số thuế:                         

[10] Hợp đồng đại lý thuế: Số………………………………………ngày…………………………….

   Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

 STT     Chỉ tiêu   Mã chỉ tiêu     Số        tiền
 (1)       (2) (3)(4)
AKết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chínhA 
1Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệpA1 
BXác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệpB 
1Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1= B2+B3+B4+B5+B6+B7)[8]B1 
1.1Các khoản điều chỉnh tăng doanh thuB2 
1.2Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảmB3 
1.3Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếB4 
1.4Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoàiB5 
1.5Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kếtB6 
1.6Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khácB7 
2Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B8=B9+B10+B11+B12)[9]B8 
2.1Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước[10]B9 
2.2Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng[11]B10 
2.3Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh  nghiệp có giao dịch liên kếtB11 
2.4Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác[12]B12 
3Tổng thu nhập chịu thuế (B13=A1+B1-B8)[13]B13 
3.1Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanhB14 
3.2Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐSB15 
CThuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanhC 
1Thu nhập chịu thuế (C1 = B14)[14]C1 
2Thu nhập miễn thuếC2 
 Loại thu nhập miễn thuế…………………………………………  
3Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (C3=C3a+C3b)C3 
 Trong đó:  
3.1+ Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳC3a 
3.2+ Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKDC3b 
4Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3)[15]C4 
5Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)[16]C5 
6TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ

(C6=C4-C5=C7+C8)

C6 
 Trong đó:  
6.1+ Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%C7 
6.2+ Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác[17]C8 
6.3+ Thuế suất không ưu đãi khác (%)[18]      C8a 
7Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi

(C9 =(C7 x 20%) + (C8 x C8a))

C9 
8Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN

(C10 = C11 + C12 + C13)

C10 
 Trong đó:  
8.1+ Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãiC11 
8.2+ Thuế TNDN được miễn trong kỳC12 
8.3+ Thuế TNDN được giảm trong kỳC13 
9Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế[19]C14 
10Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳC15 
11Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuếC16 
12Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh

(C17=C9-C10-C14-C15-C16)

C17 
DThuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐSD 
1Thu nhập chịu thuế (D1 = B15)D1 
2Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳD2 
3Thu nhập tính thuế (D3=D1-D2)D3 
4Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)D4 
5TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (D5=D3-D4)D5 
6Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ[20]D6 
7Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê muaD7 
8Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (D8=D6-D7)D8 
ESố thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (E=E1+E2+E5)[21]E 
1Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh[22]E1 
2Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (E2=E3+E4)E2 
2.1Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sảnE3 
2.2Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ[23]E4 
3Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)E5 
3.1Trong đó thuế TNDN từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệE6 
GSố thuế TNDN đã tạm nộp (G=G1+G2+G3+G4+G5)[24]G 
1Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh  
1.1Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này[25]G1
1.2Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm[26]G2 
2Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS  
2.1Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS[27]G3 
2.2Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐSG4 
2.3Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ[28]G5 
HChênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộpH 
1Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh (H1=E1+E5-G2)H1 
2Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (H2=E3-G4)H2 
3Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (H3=E4-G5)H3 
ISố thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (I=E-G=I1+I2)I 
1Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanhI1=E1+E5-G1-G2 
2Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐSI2=E2-G3-G4-G5 

Tôi cam đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:………………………..

Chứng chỉ hành nghề số:……

…, ngày……. tháng……. năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

[1] Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Riêng đối với kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Cụ thể: ghi rõ kỳ tính thuế từ ngày đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập) đến ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp được xác định phù hợp với kỳ kế toán.

Ví dụ kỳ tính thuế áp dụng theo năm dương lịch thì ghi: Năm 2022 từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.

(Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

[2] Đánh dấu X vào ô này nếu người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) lần đầu trong kỳ tính thuế (mà chưa khai bổ sung).

[3] Ghi tên của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất trong kỳ tính thuế.

[4] Ghi tỷ lệ doanh thu của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất trong kỳ tính thuế.

[5] Điền tên người nộp thuế theo thông tin đăng ký doanh nghiệp (cụ thể là theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương).

[6] Điền mã số thuế của người nộp thuế theo thông tin đăng ký thuế.

[7] Tại chỉ tiêu [8], [9] và [10]: Ghi tên đại lý thuế, mã số thuế đại lý thuế, thông tin hợp đồng đại lý thuế trong trường hợp người nộp thuế khai thuế qua đại lý thuế.

[8] Kê khai toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013, năm 2014 và năm 2020), làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các Chỉ tiêu từ [B2] đến [B7].

[9] Kê khai toàn bộ các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các Chỉ tiêu từ [B9] đến [B12].

[10] Kê khai toàn bộ các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo Kết quả kinh doanh năm nay của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của các năm trước (Ví dụ: trường hợp người nộp thuế bán hàng và đã xuất hoá đơn trong năm trước nhưng giao hàng trong năm nay).

[11] Kê khai toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2].

[12] Kê khai các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu từ [B9] đến [B11] dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế TNDN.

[13] Kê khai thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện được trong kỳ tính thuế chưa trừ số lỗ phát sinh trong các năm trước được chuyển và lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế, được xác định theo công thức: [B13] = [A1] + [B1] – [B8].

[14] Kê khai thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, được xác định bằng số liệu trên Chỉ tiêu [B14].

[15] Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

[16] Chỉ tiêu [C5] này tương ứng với Chỉ tiêu [05] trên Phụ lục 03-6/TNDN (quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

[17] Kê khai thu nhập tính thuế từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không ưu đãi khác áp dụng mức thuế suất khác 20%.

[18] Kê khai thuế suất (%) đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) là 50%. Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN là 40%.

[19] Kê khai số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của nước ký kết hiệp định với Việt Nam.

[20] Kê khai số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế được tính theo thuế suất không ưu đãi, chưa trừ số thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ.

[21] Không kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.

[22] Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp xổ số có hoạt động sản xuất kinh doanh khác hoạt động kinh doanh xổ số thì kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số vào chỉ tiêu E1, số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh khác vào chỉ tiêu E2, E3.       

[23] Kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà được bàn giao kỳ này và có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ (bao gồm số tiền đã thu của các kỳ trước và kỳ này).

[24] Không kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.

[25] Kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước của hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.

[26] Tại Chỉ tiêu G2, G4, G5: Kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp vào ngân sách nhà nước tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán.

[27] Kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước của hoạt động chuyển nhượng bất động sản chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.

[28] Tại Chỉ tiêu [G5] và [H3] Kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà được bàn giao kỳ này và có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ (bao gồm số tiền đã thu của các kỳ trước và kỳ này).

Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN 2025 (với phương pháp doanh thu – chi phí)

(Ảnh minh hoạ – Nguồn từ Internet)

2. Quyết toán thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định về quyết toán thuế đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh daonh là cơ sở sản xuất như sau:

Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế:

….

c) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

….

c.2) Quyết toán thuế:

Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mẫu số 03/TNDN, nộp phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Riêng hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này và nộp tại cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế và Điều 25 Thông tư này.

Thông tin liên hệ

𝐕𝐈𝐄̣̂𝐍 𝐊𝐄̂́ 𝐓𝐎𝐀́𝐍 𝐕𝐈𝐄̣̂𝐓 𝐍𝐀𝐌
Địa chỉ: Số SH01, NB-D1, Khu Eco Xuân Lái Thiêu, Phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0916 636 419