Từ ngày 03/9/2025, quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, tổ chức và các đối tượng liên quan được áp dụng theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Để được cơ quan thuế xem xét hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kê khai, nộp thuế, hồ sơ, và chứng từ kế toán hợp lệ.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, các trường hợp được hoàn thuế GTGT và quy trình áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, dự án đầu tư.

1. Điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại Mục 2 (dưới đây) chỉ được hoàn thuế khi đáp ứng đầy đủ bốn điều kiện sau:
1.1. Là cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Doanh nghiệp muốn được hoàn thuế GTGT phải:
Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT;
Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán hợp lệ theo quy định của Luật Kế toán;
Có tài khoản ngân hàng mang tên doanh nghiệp được đăng ký theo mã số thuế của đơn vị.
Điều kiện này áp dụng cho các trường hợp hoàn thuế liên quan đến:
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Dự án đầu tư;
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%;
Doanh nghiệp đang giải thể hoặc phá sản.
1.2. Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp được hoàn thuế chỉ khi thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ theo Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Đồng thời, không thuộc các trường hợp bị loại trừ khỏi quyền khấu trừ thuế theo khoản 15 Điều 23 của cùng Nghị định.
Điều này nhằm đảm bảo chỉ những khoản thuế đầu vào hợp lệ, phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mới được xét hoàn.
1.3. Người bán đã kê khai và nộp thuế GTGT đầy đủ
Đây là điều kiện then chốt khi xét duyệt hoàn thuế GTGT. Cụ thể:
Tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp phải:
Đã nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng;
Không còn nợ thuế GTGT của kỳ tính thuế đó.
Cơ quan thuế sẽ xác minh thông tin kê khai và nộp thuế của người bán thông qua hệ thống công nghệ thông tin tự động.
Nếu người bán chưa nộp tờ khai thuế hoặc còn nợ tiền thuế GTGT trong kỳ tương ứng, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế đối với các hóa đơn đó — kể cả khi các hóa đơn này đã được hạch toán hợp lệ.
1.4. Doanh nghiệp phải lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho từng trường hợp
Mỗi trường hợp hoàn thuế (ví dụ: xuất khẩu, đầu tư, giải thể…) phải có hồ sơ hoàn thuế độc lập.
Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần:
Đảm bảo đã kê khai và nộp thuế đúng quy định;
Có số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện hoàn thuế;
Gửi hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền để được tiếp nhận và phân loại theo 2 diện:
Hoàn thuế trước, kiểm tra sau;
Kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
Sau khi phân loại, cơ quan thuế sẽ xử lý hồ sơ và hoàn trả số thuế đủ điều kiện theo đúng thời hạn.
2. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT
Theo Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, có 08 nhóm trường hợp được hoàn thuế GTGT, bao gồm:
Hoàn thuế đối với xuất khẩu:
Áp dụng cho doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng.
Hoàn thuế đối với đầu tư:
Doanh nghiệp đang đầu tư mới hoặc mở rộng dự án, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ.
Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%:
Áp dụng cho một số lĩnh vực đặc thù như y tế, giáo dục, nông nghiệp… khi có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ.
Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản:
Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ sẽ được hoàn lại nếu đủ điều kiện.
Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh:
Cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hoàn thuế cho hàng hóa mua trong nước khi rời Việt Nam.
Hoàn thuế đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA hoặc viện trợ không hoàn lại:
Bao gồm cả viện trợ nhân đạo được thực hiện thông qua các tổ chức quốc tế hoặc cơ quan Chính phủ.
Hoàn thuế đối với đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao:
Áp dụng cho cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế, viên chức ngoại giao có quyền miễn trừ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Hoàn thuế theo điều ước quốc tế:
Khi Việt Nam có cam kết trong điều ước quốc tế về hoàn thuế GTGT thì sẽ áp dụng theo nội dung của điều ước đó.
3. Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và dự án đầu tư
Từ ngày 03/9/2025, việc hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và dự án đầu tư được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các quyết định của Bộ Tài chính.
3.1. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Bao gồm:
Giấy đề nghị hoàn thuế GTGT;
Bảng kê hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
Tờ khai hải quan xuất khẩu và chứng từ nộp thuế liên quan (nếu có).
3.2. Hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư
Cơ sở đầu tư cần nộp:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;
Giấy đề nghị hoàn thuế;
Bảng kê chi phí đầu vào có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
Báo cáo tiến độ thực hiện dự án.
3.3. Thời hạn và phương thức giải quyết
Hồ sơ hoàn thuế trước – kiểm tra sau: Giải quyết chậm nhất trong 06 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.
Hồ sơ kiểm tra trước – hoàn sau: Thời hạn tối đa 40 ngày làm việc.
Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý sẽ là nơi tiếp nhận và hoàn trả thuế cho doanh nghiệp.
Kết luận
Từ ngày 03/9/2025, việc hoàn thuế GTGT được thực hiện chặt chẽ hơn theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, nhằm tăng tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế.
Doanh nghiệp cần đảm bảo người bán đã kê khai và nộp thuế đầy đủ, hồ sơ kế toán hợp lệ, và phân loại đúng trường hợp hoàn thuế để tránh bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Thông tin liên hệ
