Mẫu công văn gửi thuế xin giải đáp thắc mắc 2025

Bài viết dưới đây, Robert Nguyễn Huy cập nhật đến quý khách hàng tham khảo mẫu công văn gửi thuế xin giải đáp thắc mắc 2025

Tải về tại: Cong-van-gui-thue

1. Mẫu công văn gửi thuế xin giải đáp thắc mắc 2025

CÔNG TY[1] ……….                                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……../CV-……                                                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                 ………, ngày …… tháng …… năm…….

Kính gửi[2]: ………………………………………….

(V/v:[3]…………………)

TÊN CÔNG TY: ………………………………………………………………………….

– Số điện thoại liên hệ: …………………………… Fax:……………………………….

– Email: ……………………………………………………………………………………….

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..

– Ngành nghề kinh doanh: ………………………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: Số………. đường………, xã/phường/đặc khu ………

tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ……………………………………..

Người đại diện theo pháp luật[4]……………………………………………………….

– Chức vụ: ………………………………………………………………………………………..

– CCCD/Hộ chiếu số: ……………………………………………..

Ngày cấp: ..…../..…../…….

Căn cứ Quyết định/Công văn số[5]………../……. ngày……/……/……của…… về việc …………………………………………… (nếu có)

Nội dung vướng mắc[6]……………………………………………………

Rất mong Quý Cơ quan sớm phản hồi cho chúng tôi được biết.

Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:                                                                                             ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

– Như trên[7]…..;                                                                                                      Giám Đốc

– Lưu: VT                                                                                                          (Ký tên và đóng dấu)

[1] Tên công ty ban hành công văn.

[2] Tên cơ quan thuế mà công ty dự định gửi công văn đến/nơi nhận công văn.

[3] Trích yếu nội dung công văn.

[4] Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi thông tin về: Họ tên, số giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền), số CCCD/Hộ chiếu cùng với ngày cấp và nơi cấp.

[5] Các quy định pháp luật có liên quan còn vướng mắc (nếu có).

[6] Cần nêu rõ nội dung vấn đề, kiến nghị về những vướng mắc công ty gặp phải; lý do gửi công văn; đề nghị thời hạn trả lời bằng công văn phúc đáp.

[7] Tên đơn vị/cơ quan/tổ chức/cá nhân có quyền-nghĩa vụ liên quan đến nội dung công văn.

[8] Giám đốc của công ty có vướng mắc ký tên và đóng dấu (trường hợp Giám đốc – người đại diện công ty không thể ký thì có thể ủy quyền người khác ký thay theo đúng quy định pháp luật, đồng thời phải có giấy tờ kèm theo chứng minh cá nhân đủ điều kiện ký thay).

2. Nội dung quản lý thuế

Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế bao gồm:

1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

4. Quản lý thông tin người nộp thuế.

5. Quản lý hóa đơn, chứng từ.

6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

10. Hợp tác quốc tế về thuế.

11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

3. Đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu năm 2025

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu năm 2025 bao gồm:

(i) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

(ii) Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 15% trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(iii) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã: Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thông tin liên hệ

Địa chỉ: Số SH01, NB-D1, Khu Eco Xuân Lái Thiêu, Phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0916 636 419