Tiền thưởng Tết năm 2026 sẽ được tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo mức giảm trừ gia cảnh mới vừa được điều chỉnh trong năm 2025. Đồng thời, các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện vẫn tiếp tục được giảm trừ khi tính thuế TNCN theo quy định hiện hành.

1. Tiền thưởng Tết năm 2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP), thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động chi trả tiền lương, tiền công hoặc khi người lao động nhận được thu nhập.
Điều này có nghĩa là thuế TNCN được tính theo thời điểm chi trả thu nhập, không phụ thuộc vào thời gian làm việc của người lao động.
Ví dụ, nếu người lao động nhận tiền thưởng Tết vào tháng 01 hoặc 02/2026, thì khoản tiền này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của năm 2026.
Mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ năm 2026
Theo Nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 17/10/2025, từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng như sau:
Đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng
Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
Việc nâng mức giảm trừ gia cảnh này giúp người lao động giảm bớt gánh nặng thuế TNCN, đặc biệt trong bối cảnh thu nhập thực tế và chi phí sinh hoạt tăng.
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026
Theo Thông báo 9441/TB-BNV ngày 16/10/2025 của Bộ Nội vụ, công chức, viên chức được nghỉ 09 ngày liên tục dịp Tết Âm lịch năm 2026, từ thứ Hai (14/02/2026 – 27 tháng Chạp) đến hết thứ Sáu (22/02/2026 – mùng 6 Tết).
Đối với người lao động trong khu vực tư nhân, doanh nghiệp có thể quyết định lịch nghỉ riêng nhưng phải đảm bảo ít nhất 05 ngày liên tục và thông báo trước 30 ngày cho người lao động.
Tiền thưởng Tết 2026 được tính thuế theo quy định nào?
Như vậy, tiền thưởng Tết năm 2026 – nếu chi trả trong tháng 01 hoặc 02/2026 – sẽ được tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới nêu trên.
Công thức tính thu nhập chịu thuế cụ thể như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập (lương + thưởng Tết + phụ cấp,…)
– Các khoản giảm trừ (bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
– Giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu + 6,2 triệu x số người phụ thuộc)
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, cá nhân áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%) để tính số thuế TNCN phải nộp.
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp chi trả thưởng Tết trước ngày 01/01/2026 (ví dụ tháng 12/2025), thì khoản tiền này vẫn tính là thu nhập của năm 2025, áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ là 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
2. Các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện được giảm trừ khi tính thuế TNCN
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC), người lao động được trừ khỏi thu nhập chịu thuế các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện sau:
2.1. Các khoản bảo hiểm được giảm trừ
Bao gồm các loại bảo hiểm bắt buộc như:
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (đối với ngành nghề phải tham gia bắt buộc)
Các khoản này được trừ đúng theo số tiền thực tế người lao động đóng trong năm tính thuế.
2.2. Quỹ hưu trí tự nguyện và bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Người lao động tham gia quỹ hưu trí tự nguyện hoặc bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ vào thu nhập chịu thuế theo mức thực tế đóng, nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/tháng.
Mức trừ này bao gồm cả phần do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng (nếu có).
Chứng từ chứng minh gồm giấy nộp tiền/quỹ hoặc xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm.
2.3. Trường hợp người lao động nước ngoài
Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài, nếu đã đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cư trú, thì cũng được giảm trừ tương ứng khi tính thuế TNCN tại Việt Nam.
Các khoản giảm trừ này có thể được tạm tính ngay trong năm nếu có chứng từ hợp lệ, hoặc giảm trừ khi quyết toán thuế nếu nộp sau.
3. Biểu thuế TNCN hiện hành đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, biểu thuế lũy tiến từng phần hiện nay vẫn được áp dụng cho người có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
| 2 | Trên 60 – 120 | Trên 5 – 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 – 216 | Trên 10 – 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 – 384 | Trên 18 – 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 – 624 | Trên 32 – 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 – 960 | Trên 52 – 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Kết luận
Từ năm 2026, tiền thưởng Tết của người lao động sẽ chịu thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới, cao hơn đáng kể so với trước đây. Đây là chính sách tích cực, góp phần tăng thu nhập thực nhận của người lao động và đảm bảo công bằng thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt tăng nhanh.
Người nộp thuế cần chú ý thời điểm nhận thưởng Tết để xác định đúng năm tính thuế và chuẩn bị hồ sơ giảm trừ hợp lệ nhằm tránh sai sót trong quá trình quyết toán thuế TNCN năm 2026.
Thông tin liên hệ
